Trang nhất » Chi hội đông y HC » Tài liệu gốc » Trị liệu bằng Đông Y » N

CHI HỘI ĐÔNG Y HC

Tin tổng hợp

Liên hệ

  Mọi ý kiến đóng góp, và xin tư vấn
  các bạn có thể gửi mail về địa chỉ:    
  hc@thuocdongy.com.vn

BÀI 5 DI CHỨNG SAU VIÊM NÃO NHẬT BẢN B

Thứ ba - 26/02/2019 18:22
BÀI 5  DI CHỨNG SAU VIÊM NÃO NHẬT BẢN B

*(T.B.T.Y.H.K.Y)
Là do ở bệnh tà hại tới tạng phủ khí huyết và kinh mạch đưa đến, nên chọn dùng liệu pháp tổng hợp.
I. CHỮA BẰNG ĐÔNG DƯỢC:
- Bởi ứ trở kinh lạc, cân mạch mất dưỡng đến vùng phần tản hoán (bại liệt nửa người), có thể dùng: Đương quy, Bạch thược, Mộc qua, Đan sâm, Tần cửu, mỗi thứ từ 2 - 3 đ/c, Địa long 2 đ/c, Sinh địa 3 đ/c, cam thảo 1 đ/c. Sắc nước uống.
- Nếu trí lực chướng ngại, mất tiếng, thổn thức, có khi sốt nhẹ, lưỡi hồng không rêu, mạch tế sác, có thể dùng: Sinh quy bản 4 - 6 đ/c, Bạch thược 2 - 3 đ/c, Sinh địa 3 đ/c, Mẫu lệ 4 - 6 đ/c, Mạch đông, Sa sâm đều 2 đ/c, Thạch quyết minh 4 - 6 đ/c, Thạch xương bồ 0,5 - 1 đ/c, Kê tử hoàng 1 quả. Sắc thuốc xong lọc qua, đợi âm ấm, trộn trứng gà vào uống ngay.
* (G.M.T.Y.H)
- Liệt nửa người: Chi dưới buốt mềm, tay không nắm được (thường bởi thử nhiệt tà lưu trệ kinhlạc, tiêu hao âm dịch, gân mạch mất nuôi).
Cách chữa: Hoạt huyết thông lạc.
Xử phương: Nhẫn đông đằng 8 đ/c, Tang ký sinh 5 đ/c, Địa long 2 đ/c, Tần cửu 3 đ/c, Đương quy 4 đ/c, Đan sâm 5 đ/c, Ngô công 2 đ/c, Bạch thược 3 đ/c. Sắc nước uống.
- Mờ mắt, tròng mắt mất sáng hoặc nhìn vật không rõ (bởi tà nhiệt tổn hao âm dịch, can nhiệt huyết hư).
Xử phương:
Đương quy 3 đ/c, Đan bì 2 đ/c, Bạch thược 3 đ/c, Chi tử 2 đ/c, Ngân sài hồ 2 đ/c, Ngũ vị tử 1 đ/c, Phục linh 3 đ/c, Cam thảo 1 đ/c. Sắcnước uống.
II. CHỮA BẰNG CHÂM CỨU
* Chữa chứng trạng thời kỳ cấp tính:
- Sốt cao, kinh quyết, hôn mê: Tham khảo cách chữa bằng châm cứu ở các chương: Sốt cao, kinh quyết, hôn mê, nôn mửa.
- Nuốt khó khăn, mất tiếng, liệt mặt, vậnđộng chướng ngại: Tham khảo cách chữa bằng châm cứu ở tai biến mạch máu não.
- Bí tiểu tiện: Xem cách chữa bằng châm cứu ở Thiên nội khoa long bế.
- Suy hô hấp: Châm Hội âm (Lưu kim kích thích mạnh từ 10 - 20 phút, vê xoay 1 lần)
- Suy tuần hoàn: Châm nội quan thấu Gian sử (kích thích mạnh vê xoay 2 - 3 phút, 10 - 20 phút lại vê xoay 1 lần), Túc tam lý, Thái khê ( thủ pháp vê xoay nhẹ, lưu kim )
- Đờm vướng: Thiên đột, Phong long, Túc tam lý, Nội quan, Liệt khuyết.
- Úng thủy não: Phục lưu, Hợp cốc, Bách hội thấu Tứ thần thông.
- Bụng căng (ruột tê bại): Thiên khu, Quan nguyên,Túc tam lý.
* Chữa chứng trạng thời kỳ khôi phục và thời kỳ cuối.
- Cổ gáy cứng, sừng cung căng ngược lại (uốn ván), co quắp (đối với thời kỳ cực thịnh cũng có hiệu): Đại chùy, Hậu khê, Uỷ trung, Nhân trung, Trường cường.
- Run dẩy: Ngoài việc tham khảo mấy việc lấy huyệt ở co quắp, dùng thêm Thiếu hải thấu Khúc trì, Khích môn, Hậu khê thấu Lao cung, Dương lăng tuyền.
- Thần kinh hưng phấn, thao cuồng không yên: Nội quan, Thần môn, Túc tam lý, Thông lý, Tam âm giao, Thái khê, Thái xung.
- Ngu dại: Bách hội, Tứ thần thông, ấn đường, Thông lý, Đại lăng thấu Lao cung.
- Tròng mắt dung động và nhìn chéo: Toản trúc thấu Ngư yêu, Phong trì (lưu kim 15 phút ), Đồng tử liêu, Tình minh, Hợp cốc.
- Mắt mờ: Toản trúc thấu Ngư yêu, Tình minh, Cầu hậu (châm đứng không vê xoay), Hợp cốc, Quang minh, Thái khê (lưu kim 30 phút)
- Ý thức trở ngại: Bách hội, Tứ thần thông, Phong trì, Phong phủ, Đại chùy, Thần môn.
Ngoài ra cần phối hợp vật lý đưa độ nóng xuống, như phòng nằm cần mát, thoáng, thông gió, phía dưới giường người bệnh đặt cục nước đá hoặc nước giếng mát hoặc đem túi đá, túi nước giếng mát buộc ở vùng bề mặt đầu trán, dưới nách, ở rãnh háng, giúp cho giảm nóng xuống.
*(T.B.T.Y.H.K.V)
- Trí lực trở ngại: lấy Bách hội, Ấn đường, Hợp cốc, Nội quan,Thần môn
- Mất tiếng: Lấy Á môn,Đại chùy, Thân trụ, Gian sử, Dũng tuyền,Túc tam lý.
- Liệt mặt lấy: Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc, Ế phong.
- Chi trên tê bại: lấy Kiên ngung, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc.
- Chi dưới tê bại: Lấy Hoàn khiêu, Phong thị, Côn luân, Dương lăng tuyền, Thừa sơn.
* NGHIỆM PHƯƠNG:
- Sốt cao: Châm kim Đại chùy, Hợp cốc,Phong phủ, Khúc trì, Thập tuyên châm điểm nặn máu, Nhĩ tiêm nặn máu.
- Co quắp: Châm Hợp cốc, Nội quan, Khúc trì, Dương lăng tuyền.
- Hôn mê: Châm Nhân trung, Dũng tuyền.
- Căng bọng đái: Châm Quan nguyên, Tam âm giao.
- Nuốt khó: Châm Thiên đột,Liêm tuyền.
- Cổ gáy cứng: Châm Bách hội, Á môn, Đại trữ, Ủy trung, Phong trì, Thận du.
- Nôn mửa: Lấy Trung quản, Khí hải, Hợp cốc, Túc tam lý, Nội quan.
- Suy hô hấp: Châm kim Nhân trung, Hội âm.

Tác giả bài viết: Lê Văn Sửu

Nguồn tin: Chi hội ĐY HC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

ĐẶC KHU-CƠ TRỊ LIỆU

Hội viên tra cứu

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 12


Hôm nayHôm nay : 543

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 27220

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 916351

Thông tin tại Website chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ