Trang nhất » Chi hội đông y HC » Tài liệu tra cứu » Bài thuốc » T

CHI HỘI ĐÔNG Y HC

Tin tổng hợp

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 24

Máy chủ tìm kiếm : 15

Khách viếng thăm : 9


Hôm nayHôm nay : 4045

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 53276

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2773507

ĐẶC KHU-CƠ TRỊ LIỆU

Thư viện HC

IV . TÚC THÁI ÂM TỲ KINH CHỦ TRỊ

Chủ nhật - 08/12/2019 11:15
IV . TÚC THÁI ÂM TỲ KINH CHỦ TRỊ
Tỳ thuộc thổ, trung ương mậu kỷ, sắc đó vàng, là gốc của hậu thiên, dưới thì nhận hoả của mệnh môn để chưng hoá đồ ăn, trên thì chuyển lên cốc dịch, rót đi khắp các tạng phủ, là nguồn sống còn của đời sống con người, công của tỳ thổ là rất lớn, tính của nó là ưa táo ghét thấp, thấp thì sức của thổ suy mà mộc được thể để khắc, ngôi ở trung tiêu, phân dã của cái đó ở bao mắt, chót mũi, tứ chi, biểu lý cho nhau với túc dương minh vị kinh, tỳ không có biểu chứng, đều thuộc ở lý.
1. Tỳ hư, mạch ở quan bộ bên phải tế nhuyễn.
-Bệnh làm nôn mửa, hàn thấp ở vòm giữa, lấy Lục quân tử thang (23) gia Ổi khương mà chữa.
-Thổ không thắng thấp làm tháo dạ ỉa chảy, lấy Ngũ vị dị công tán (22) gia Mộc hương mà chữa.
-Khí hư đi ngoài lỵ, lấy Bổ trung ích khí thang (1)
-Tứ chi mềm yếu, Ngũ vị dị công tán (22) chữa cái đó
-Thũng chướng, lấy Bổ trung ích khí thang (1) bỏ Thăng ma, Sài hồ mà chữa.
-Bắp thịt gầy, lấy Thập toàn đại bổ thang (11)
-Khí hư cổ chướng, lấy Lục quân tử thang (23).
-Dương hư sợ lạnh, lấy Phụ tử lý trung thang (57)
-Biểu hư tự ra mồ hôi, Ngũ vị dị công tán (22) gia Hoàng kỳ, Ngũ vị tử.
-Thổ không thắng kim mà xuyễn, lấy Ngũ vị dị công tán (22) gia bắc Ngũ vị tử, Ngưu tất.
-Không có sức hoá ngũ cốc mà tích trệ, lấy Lục quân tử thang (23) gia Cốc nha, Sa nhân, Nhục quế mà chữa.
-Hư hãm lòi dom ruột hồng, lấy Bổ trung ích khí thang (1)
2.Tỳ thực, mạch ở quan bộ bên phải hồng thực
-Chứng đó là khí uất phát buồn bằn, lấy Trầm hương giáng khí hoàn (89).
-Huyết tích làm đau, lấy Trạch lan thang (74).
-Tích thực rắn tức, lấy Đại hoà trung ẩm (111).
-Bĩ tích huyết trệ, lấy Hoà trung hoàn (80).
-Trùng tích thấp nhiệt sở hoá, trong môi có điểm trắng, lấy Hoá trùng hoàn (90).
-Đàm ẩm ho đau, lấy Tiểu bán hạ gia phục linh thang (52)
-Trung tiêu thực có vật, không trùng (giun) thì huyết, lấy Hoà trung hoàn (80).
-Trệ ở trung tiêu, đau bụng, lấy Hương sa nhị trần thang (113) gia Sơn tra, Cốc nha, Hậu phác.
3.Tỳ hàn, chứng đó mạch ở bên phải trầm trì, môi lưỡi nhất định trắng.
-Bệnh như nôn mửa, ăn không tiêu hoá, phản vị, lấy Bình vị tán (49) mà chữa.
-Ỉa tháo dạ, lấy Lục quân tử (23) gia Bào khương
-Lỵ trắng, lấy Lục quân tử (23) gia Mộc hương
-Đau bụng, lấy Hương sa lý trung thang (?), Mộc hương hoàn (116)
-Đau mình thấp nặng, lấy Hương tô tán (44) hoặc Thương bạch nhị trần (114)
-Hoàng đản, lấy Nhân trần ngũ linh tán (?)
-Chi lạnh, lấy Phụ tử lý trung thang (57)
-Quyết thoát khí suy, lấy Phụ tử lý trung thang Nhân sâm mà chữa
3.Tỳ nhiệt, chứng đó ở quan bộ bên phải sác, rêu lưỡi vàng mỏng, môi đỏ thẫm
-Chứng như nhiệt thổ, lấy Quất bì trúc nhự thang (104) gia Hoàng liên tẩm nước Gừng sao
-Chảy dãi ra nước bọt trong khi ngủ, lấy Hoàng cầm thược dược thang (136)
-Ỉa lỏng như rót, lấy Tứ cầm tán (17) gia Ích nguyên tán (58)
-Ỉa chảy như giải bột (cua biển) sẽ biến thành lỵ, lấy Hoàng cầm Thược dược thang (136) mà chữa.
-Lỵ đỏ hại huyết, lấy Trị lỵ kỳ phương (115) hoặc Cát căn trị lỵ tán(?).
-Đau bụng, dùng Thược dược cam thảo thang (101) gia Hoàng liên để làm mát cái đó.
-Bao mắt sưng đau, do hoả thăng lên, lấy Sài cầm tiễn (107).
-Rượu thấp tích làm vàng da, lấy Gia vị chỉ truật thang (137) gia Nhân trần, Cát căn mà chữa.
-Rượu thấp sinh nhiệt choáng váng xoay đầu, lấy Cát hoa thanh tỳ thang (138)
-Hoàng đản mắt và nước tiểu đều vàng, lấy Chi tử bá bì thang (139) nếu bế đại tiện thì lấy Nhân trần đại hoàng thang (60)

Đội ngũ thuốc vùng tỳ
-Bổ tỳ mãnh tướng : Hoàng tinh, Bạch truật.
-Bổ tỳ thứ tướng : Sơn dược, Biển đậu, Dĩ nhân, Đại táo, Chích cam thảo.
-Tả tỳ mãnh tướng : Chỉ thực, Lai phục tử.
-Tả tỳ thứ tướng : Thần khúc, Mạch nha, Sơn tra, Chỉ xác, Hậu phác, Bạch chỉ, Đại phúc bì, Sử quân tử, Kê nội kim, Trần bì, Binh lang.
-Lương tỳ mãnh tướng : Đại hoàng, Hoàng cầm, Qua lâu sương.
-Lương tỳ thứ tướng : Hoàng bá, Sơn chi, Chi mẫu, Ngân hoa, Vũ di trà.
-Ôn tỳ mãnh tướng : Phụ tử, Can khương, Ba đậu, Nhục đậu khấu, Thảo quả nhân, Thương truật, Hồ tiêu.
-Ôn tỳ thứ tướng : Mộc hương, Ổi khương, Ô dược, Ích chí nhân, Tiêu cốc nha, Sa nhân, Bạch khấu nhân, Vô đề, Xuyên tiêu.

Tác giả bài viết: Lê Văn Sửu

Nguồn tin: GIẢN MINH TRUNG TÂY

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
.

Thông tin tại Website chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ