Trang nhất » Chi hội HC » Tài liệu tra cứu » Trị liệu bằng Đông Y » K

CHI HỘI ĐÔNG Y HC

Tin tổng hợp

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 9


Hôm nayHôm nay : 377

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 48600

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3567452

ĐẶC KHU-CƠ TRỊ LIỆU

Thư viện HC

KHÍ HƯ MÀU VÀNG (HOÀNG ĐỚI)

Thứ năm - 17/10/2019 16:28
Âm đạo phụ nữ bài ra một loại niêm dịch sắc vàng nhạt, trong đó hoặc có mùi tanh, niêm dịch thì dầm dề không dứt , gọi là khí hư màu vàng.
I. NGUYÊN NHÂN BỆNH
Có hai nguyên nhân là thấp nhiệt và khí hư.
Thấp nhiệt: Tỳ thấp rót xuống, uất lâu ngày hóa thành nhiệt, thấp nhiệt hun hấp ẩn náu ở mạch nhâm.
Khí hư: Khí hư màu vàng lâu ngày không dứt thì trung khí khuy tổn, khí hư hãm xuống
II.PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
Phép chữa bệnh này vẫn lấy phù tỳ làm chủ, thấp và nhiệt đều thịnh thì mượn lấy thanh nhiệt lợi thấp, bệnh lâu ngày khí hư lại nên nặng ở phù khí, phép trị cụ thể cái đó như sau:
2.1. Thấp nhiệt chứng: Khí hư sắc vàng nhạt hoặc vàng xanh lá cây, đặc dính như mũi, có mùi hôi, sắc mặt vàng nhạt hoặc hơi phù thũng, nước tiểu vàng đỏ, phân lỏng mà không thoải mái, rêu lưỡi vàng trơn, mạch nhu sác. Chữa thì nên thanh nhiệt thẩm thấp phù tỳ, dùng phương: Chỉ đới phương gia giảm:
Trư linh, Xa tiền thảo, Trạch tả, Nhân trần mỗi thứ đều 3 đ/c; Xích thược, Hoàng bá, Chi tử mỗi thứ đều 2 đ/c gia Bạch thược 3 đ/c, Biển đậu 2 đ/c.
2.2. Khí hư chứng: Khí hư màu vàng, lâu ngày không dứt, lượng nhiều mà lỏng, sắc vàng nhạt, không có mùi hôi, tinh thần mệt mỏi,hụt hơi, lười nói, ngực buồn bằn không nghĩ đến ăn uống, phân lỏng, rêu lưỡi mỏng, mạch hư hoãn. Chưã thì nên ích khí phù tỳ, dùng phương Bổ trung ích khí thang ( xem ở bài năm - xuất huyết dạ con do công năng, điểm 3 - lao thương chứng )
III. THUỐC CHẾ SẴN.
-Du đới hoàn , mỗi lần uống 1,5 đ/c, mỗi ngày hai lần uống, uống liền 1 tuần lễ. Dùng hợp ở thấp nhiệt ra khí hư.
-Quy tỳ hoàn, mỗi lần uống 1,5đ/c, mỗi ngày 2 lần uống, uống liền 1 tuần lễ
-Ô kê bạch phượng hoàng, mỗi lần uống 1,5 đ/c, mỗi ngày 2 lần uống , uống liền 1 tuần
Hai bài trên đây dùng hợp ở hư chứng ra khí.
-Diệt đích tán ( Đựng vào túi dẻo) , mỗi buổi tối dùng 2 viên cắm vào trong âm đạo, dùng liền 10 ngày là một liệu trình. trị viêm âm đạo do đích trùng.
-Băng bằng tán ( Đựng vào túi dẻo ) , mỗi buổi tối dùng một viên cắm vào trong âm đạo, dùng liền10 ngày là một liệu trình. Trị viên âm đạo do độc khuẩn.
-Dầu cao tử hoa địa đinh, đắp ở trên miếng vải gạc vuông trên dưới 1 thốn, dán cục bộ ở trên cổ dạ con, 10 ngày là một liệu trình. Dùng hợp ở viêm cổ dạ con mãn tính.
IV. PHƯƠNG LẺ THUỐC CÂY CỎ.
- Hoa mào gà 1 - 2 lạng, hoặc vỏ trắng của dễ cây Xuân từ 1 - 2 lạng, sắc nước uống
-Phượng vĩ thảo ( cỏ seo gà, cỏ miệng giếng ) từ 5 đ/c - 1 lạng, sắc nước uống
Hai phương trên đều dùng ở chứng thấp nhiệt
-Khổ sâm 5 đ/c, Bách bộ 5 đ/c, lá cây đào 1 lạng, đun nước xông rửa ngồi ngâm. trị viêm âm đạo do đích trùng, khi cần thiết thì thêm Tật lê cùng đun để dứt ngứa. Mỗi ngày 1 lần, 5 ngày là một liệu trình. Dùng hợp ở viêm âm đạo do đích trùng.
V. CHỮA BẰNG CHÂM CỨU.
Thể châm : Trung cực, Dương lăng tuyền, Tam âm giao.
Gia giảm :
Khí hư đỏ sẫm ( Xích đới ) gia Đới mạch , Hành gian.
Khí hư sắc trắng ( bạch đới ) gia Khí hải , Túc tam lý.
Khí hư sắc vàng ( hoàng đói ) gia Tỳ du, Âm lăng tuyền.
Nhĩ châm : Tử cung, Bàng quang.
*GHI CHÚ PHƯƠNG THUỐC :
1. Du đới hoàn : Xuân căn bì, Hoàng bá, Bạch thược, cao Lương khương , lượng băng nhau tổ thành.
2. Quy tỳ hoàn: xem ở bài 1 - Kinh nguyệt không đều
3. Ô kê bạch phượng hoàn: Chế Hương phụ, Thục địa, sinh địa, Đương quy, Bạch thược, Hoàng kỳ, Xuyên ngưu tất, Sài hồ, Đan bì, Tri mẫu, Xuyên bối mẫu, Hoàng liên, Địa cốt bì, Can khương, Diên hồ sách, Phục linh, Tần cửu, Ngải diệp, Thanh cao, Hùng bạch mao ô cốt kê (Gà sống lông trắng xương đen)
4.Diệt đích tán: Khổ sâm, Xà sàng tử, Bách bộ, Bột Tỏi khô, Băng phiến
5.Băng bằng tán: Huyền minh phấn 5 đ/c phong hóa (thanh nhiệt giải độc), Chu sa 6 phân, Băng bằng 5 đ/c sao, Băng phiến 4 phân (chỉ thống tiêu thũng).
Các vị nghiền cực mịn, trộn đều, đựng trong bình gốm, nút kín chắc, không để dò hơi.
6.Dầu cao Tử hoa địa đinh: (?)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Đông y châm cứu – Học viên quân y – Xuất bản 1991
2. Thường kiến bệnh trung y lâm sàng thủ sách, giang tô tân y học viện đệ nhất phụ thuộc viên biên, NDVSXB Xã - bắc kinh – 1973
3. Trung y phụ khoa giản biên, Thành đô trung y học viện phụ khoa giáo nghiên tổ biên, NDVSXB Xã - Bắc kinh – 1973
4. Trung y ngoại khoa giản biên, Thượng hải trung y học viện, ngoại khoa giáo nghiên tổ biên, NDVSXB Xã - Bắc kinh – 1972
5. Kinh nghiệm của tác giả.

Tác giả bài viết: Lê Văn Sửu

Những tin cũ hơn

 
.

Thông tin tại Website chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ