Trang nhất » Chi hội đông y HC » Thư Viện HC » Trị liệu bằng Đông Y » N

CHI HỘI ĐÔNG Y HC

Tin tổng hợp

Liên hệ

  Mọi ý kiến đóng góp, và xin tư vấn
  các bạn có thể gửi mail về địa chỉ:    
  hc@thuocdongy.com.vn

BÀI 4 VIÊM NÃO NHẬT BẢN B

Thứ ba - 26/02/2019 06:20
BÀI 4  VIÊM NÃO NHẬT BẢN B

*(T.K.B.T.Y.L.S.T.S)
Viêm não Nhật bản B có tính mùa tiết nghiêm ngặt, thường phát ở mùa hạ nóng nực. Nó thuộc phạm vi Ôn bệnh của Đông y, tương tự như “Thử ôn”, “Thử kinh”, “Thử quyết”. Là tà của thử ôn tử biểu vào lý, hun đốt ở giữa khí và doanh, phát bệnh cực nhanh, chuyển biến nhanh chóng, nếu như chữa không kịp thời, dễ dàng nội bế ngoại thoát hoặc để lại di chứng về sau rất nghiêm trọng.
*(T.B.T.Y.H.K.Y)
Bệnh trình điển hình có thể chia làm 3 thời kỳ:
1. Thời kỳ mới sốt: Khởi bệnh sau 3 - 5 ngày, bệnh tà lấn vào phần vệ, phần khí, chứng trạng biểu hiện là phát sốt, đau đầu, ham ngủ, nôn mửa. Căn cứ vào sự khác nhau của cơ thể người bệnh, lại có thiên thấp, thấp nhiệt khác nhau.
2. Thời kỳ cực thịnh: Nói chung là lúc 5 - 7ngày, bệnh tà lấn vào phần doanh, phần huyết, chứng trạng nghiêm trọng, biểu hiện là sốt cao,ham ngủ, hôn mê, co quắp  lòa cao trào của tà chính giao tranh.
3. Thời kỳ khôi phục: Nói chung ở sau khi có bệnh được 1 - 2 tuần lễ, chứng trạng lâm sàng mất đi, tà đi chính trở lại, nối bước nhau khôi phục sức khỏe.
Nhưng do tính chất của bệnh tà mãnh liệt, chuyển biến nhanh chóng, thường thường sẽ rất nhanh chuyển ngược về tâm bào, lại dễ động phong sinh đàm, cho nên bệnh trình lại không nhất định theo đúng quy luật diễn biến kể trên. Ví dụ bệnh nghiêm trọng, thoạt đầu sẽ có thể là vệ khí đồng bệnh, về sau rất nhanh sẽ là khí doanh lưỡng phần (khí và doanh đều bị thiêu đốt). Đến thời kỳ cực thịnh, thường là phong, hỏa, đàm cùng quạt lửa mà xuất hiện sốt cao không lui, kinh quyết (giật cứng đơ) trở đi trở lại, hô hấp suy kiệt cho tới chứng hậu nguy là âm kiệt dương thoát. Có người bệnh sau khi qua thời kỳ cực thịnh, nhiệt ở doanh chưa hết, huyết âm hao tổn, gân mạch mất nuôi dưỡng, biểu hiện là sốt nhẹ nhiều mồ hôi, mất tiếng tinh thần thất thường, ngây dại, liệt, chân tay cong co dị hình. Nếu như trị lâu không khỏi có thể đã để di chứng lui lại về sau.
Chú ý: Loại bệnh này cách phân chia để biện chứng có 3 loaị khác nhau: Sách T.K.B.T.Y.L.S.T.S chia ra hai loại hình “vệ khí” và “doanh huyết”; sách T.B.T.Y.H.K.Y chia ra làm 4 loại hình “vệ”, “khí”, “doanh”, “huyết”; sách G.M.T.Y.H chia theo các thời kỳ: “sơ kỳ”, “chuyển trạng kỳ”, và “mạt kỳ”.

ĐIỂM CẦN KIỂM TRA (T.K.B.T.Y.L.S.T.S)
1. Mùa tiết lây lan là mùa hạ nóng nực nhiều (nói chung ở khoảng các tháng 7,8,9) thường thấy ở trẻ dưới 10 tuổi.
2. Phát bệnh rất cấp, lấy sốt cao, hôn mê, co quắp làm 3 chủ chứng lớn (hoặc thêm: đau đầu, nôn mửa, ham ngủ)
3. Kiểm tra: vùng gáy có chống đỡ, gập cổ, nâng đùi và phản xạ lòng (gan) bàn chân đều phản xạ dương tính. Tổng số bạch cầu và tế bào hạt trung tính của huyết dịch tỷ lệ đều tăng cao. Đâm đốt thắt lưng để kiểm tra: áp lực dịch não tủy tăng cao, sắc trong, thực nghiệm lòng trắng trứng dương tính, số tế bào tăng nhiều, đường và khí hóa vạt bình thường.
4. Quan sát mức độ co giật, hôn mê, hai đồng tử mắt to và không, tốc độ thở ra hít vào và mức độ nông sâu của thở, tính quy luật nhịp thở, chú ý cố hay không phát kèm  não thủy thũng và suy hô hấp.
5. Chú ý sự khác nhau với sốt rét não hình, trúng độc lỵ:
+ Sốt rét não hình: trước khi sốt có rét run, soi dịch huyết đồ có thể tìm thấy trùng sốt rét ác tính, kiểm tra dịch não tủy bình thường.
+ Trứng độc lỵ: Phân lỏng có nhầy trắng hồng. Kiểm tra phân có số nhiều tế bào mủ, lại có thể tìm thấy tế bào Cự phệ, bồi dưỡng có thể tách ra được bệnh khuẩn.

PHƯƠNG PHÁP CHỮA.
1. Biện chứng thí trị (T.K.B.T.Y.LS.T.S)
Chủ yếu là dựa vào quá trình chuyển biến của các thời kỳ vệ, khí, doanh, huyết. Nhằm vào thử tất hiệp thấp, đặc điểm của thử dễ hóa hỏa, lấy tễ lớn thuốc thanh nhiệt giải độc làm cơ sở, lại khoanh riêng thiên thấp, thiên nhiệt khác nhau, theo tình hình mà xử lý. Người bệnh chứng nặng phải cùng kết hợp đông tây y để chữa, then chốt là ở chỗ kịp thời quan sát các biến hóa, sớm kịp cứu nạn.
-Vệ khí chứng: Mới dấy bệnh phát sốt, hoặc hơi có sợ gió, có mồ hôi hoặc ít mồ hôi, đau đầu, ham ngủ hoặc có phiền thao, gáy hơi cứng, thần chí rõ ràng, có thể có giạt quắp, chất lưỡi trắng mỏng hoặc vàng nhạt.
Phép chữa: Thanh nhiệt, thấu biểu, giải độc.
Bài thuốc ví dụ:
Thạch cao  1 lạng    Bạc hà            1,5 đ/c
Ngân hoa  5 đ/c    Liên kiều 4 đ/c
Tàm hưu   4 đ/c    Bản lam căn 1 lạng
Gia giảm:
Rêu lưỡi trắng trơn, thiên về thấp nặng gia Hoắc hương 3 đ/c, Phong lan 2 đ/c, Hậu phác 1,5 đ/c.
* (Y.B.T.Y.H.K.Y):
- Phần vệ hình: (Chỉ văn nổi sắc hồng)
Phép chữa: Tân lương thấu biểu.
Bài thuốc: Ngân kiều tán gia giảm
Kim ngân hoa   4 -5 đ/c   Liên kiều             3 - 4 đ/c
Ngưu bàng tử             2 - 3 đ/c   Đạm trúc diệp   1 - 2 đ/c
Đại thanh diệp             5 - 8 đ/c   Bản lam căn  1 lạng
Cam thảo  1 đ/c
Sắc nước uống.
Thiên về thử nhiệt (ra mồ hôi rất nhiều, thở hít khí thô, khát nước, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác hữu lực) Ngân kiều tán bỏ Kinh giới, Đạm đậu xị, gia Lá sen tươi 3 -5 đ/c, Vỏ biếc của bí ngô 3 - 5 đ/c, Hoa biển đậu 2- 3 đ/c, Cúc hoa 3 - 4 đ/c, Bản lam căn 1 lạng. Sắc nước chia làm 3 lần uống, cứ 2 - 3 giờ đồng hồ uống 1 lần, để giải thử thấu nhiệt.
Thiên về thử thấp (nặng mình ngực cách bứt dứt, khát mà không muốn uống, tiểu tiện ít mà đỏ, rêu lưỡi dày trơn , mạch nhu hoặc nhu sác) Ngân kiều tán bỏ Kinh giới, Đạm đậu xị gia Nhân trần 3 - 4 đ/c, Hoạt thạch 3 - 5 đ/c, Phong lan 1 - 2 đ/c, Thông thảo 1 đ/c, để khử thấp hóa trọc.
- Phần khí hình (loại hình phổ thông) (chỉ văn hồng sâu,  thấu tới khí quan).
Phép chữa: Thanh nhiệt giải độc.
Bài thuốc: Bạch bổ thang gia Tê giác 1 - 2 đ/c (có thể dùng sừng trâu 1 - 2  lạng thay ), Đại thanh diệp 1 lạng, Bản lam căn 1,5 lạng.
Gia giảm: Phong co nhanh đều đều, gia Câu đằng 3 - 5 đ/c, Toàn yết 2 - 3 đ/c, Địa long 1 - 2 đ/c, Hoặc dùng Chỉ kinh tán. Đờm dãi úng thịnh, rêu lưỡi vàng đục dày trơn, gia Thiên trúc hoàng 2 đ/c, Bối mẫu 2 - 3 đ/c, Ý dĩ nhân 3 - 4 đ/c. Sắc nước, chia làm 3 - 4 lần uống, hoặc dùng nước cốt (thấp) Trúc lịch 1-2 lạng, chia làm 2 - 3 lần uống.
- Doanh huyết chứng: (T.K.B.T.Y.L.S.T.S).
Sốt cao, miệng khát, đầu đau, gáy cứng, co giật, giật cứng đơ, ham ngủ, hôn mê, rêu lưỡi vàng trơn, chất lưỡi hồng, mạch sác đại. Đó là thuộc về thử nhiệt tích thịnh, hai thứ khí doanh cùng đốt.
Phép chữa: Tiết nhiệt,lương doanh, giải độc.
Bài thuốc ví dụ:
Ngân hoa  5 đ/c    Liên kiều  3 đ/c
Thạch cao  1 lạng    Hoàng cầm   4 đ/c
bản lam căn  1 lạng    Liên kiều   1 đ/c
Đại thanh diệp             1 lạng    Tiên Sinh địa             1 lạng
Đan bì               3 đ/c
Gia giảm:
- Tiện bí, gia Đại hoàng 3 đ/c, mang tiêu 3 đ/c (cho vào lúc uống)
- Phong co rút, gia Thạch quyết minh 1 lạng, Long đảm thảo 1,5 - 2 đ/c, Địa long 4 đ/c, Câu đằng 5 đ/c.
- Hôn mê, dùng Tử tuyết đan 1 đ/c, hoặc 1 viên An doanh ngưu hoàng hoàn.
- Đờm nhiều, dùng Hầu táo tán 1 phân, hoặc Vương thị bảo xích hoàn, hoặc Trúc lịch tươi 30 cm.
* (T.B.T.Y.H.K.Y)
- Phần doanh hình: (chỉ văn thường thấy đỏ tím)
Phép chữa: Thanh nhiệt giải độc.
Bài thuốc: Thanh ôn bại độc ẩm gia giảm.
Sinh thạch cao 1 lạng                 Sinh địa  3 - 5 đ/c
Trụ giác  2 - 3 đ/c   Thiên trúc hoàng 3 - 5 đ/c
Phong lan  2 - 3 đ/c   Liên kiều  3 - 4 đ/c
Đan bì               2 - 3 đ/c   Đại thanh diệp   1 lạng
Bản lam căn  1,5 - 2 lạng
Sắc với nước, trước hết sắc Trụ giác, Thạch cao sau đó cho mọi thứ thuốc còn lại vào, mỗi ngày 1 tễ, chia làm 2 - 3 lần uống.
-Phần huyết hình: (Loại hình cực nặng)
(Chỉ văn thường thấy tím tối trầm trệ, thẳng tới mệnh quan)
Phép chữa: Lương huyết, trấn kinh, khai khiếu.
Bài thuốc: Thanh ôn bại độc ẩm gia giảm.
Trụ giác  3 - 4 đ/c   Sinh thạch cao             1 lạng
Sinh địa  4 đ/c    Đan bì              3 đ/c
Thiên trúc hoàng 3 đ/c    Xích thược  2 - 4 đ/c
Ngô công  1 - 2 con   Toàn yết  2 - 3 đ/c
Câu đằng  3 - 4 đ/c   Bản lam căn  2 lạng
Sắc nước uống, trước hết sắc Thạch cao, Trụ giác, sau cho mọi thuốc còn lại vào, chia làm 3 - 4 lần uống. Uống riêng Chí bảo đan (5 phân đến 1 đ/c, chia làm 2 - 3 lần uống), hoặc Tử huyết đan (5 phân - 1,5 đ/c, phân làm 3 lần uống) để khai khiếu. Nếu có chứng suy hô hấp, có thể dùng Cát lâm sâm 3 - 5 đ/c sắc thang đổ 2 - 5 ly băng phiến vào lúc uống. Loại hình này phải kết hợp Đông Tây y tiến hành cứu nạn.
* (G.M.T.Y.H)
Do cách phân đoạn biện chứng luận trị khác nhau cho nên tôi giới thiệu trọn vẹn cách phân kỳ của G.M.T.Y.H để tiện tham khảo lâm sàng.
- Sơ kỳ: Bệnh mới dấy lên, chỉ có phát sốt, đầu đau, đầu say, có mồ hôi hoặc không có mồ hôi, hoặc có hơi sợ lạnh một ít, nôn mửa, ngủ li bì, nhưng không có hiện tượng phong co quắp, nói chuyện mơ hồ. Thời kỳ đó, căn cứ bệnh tình khác nhau, lại có thể phân làm 2 loại Thử nhiệt thiên thịnh và kiêm thấp.
- Thử nhiệt thiên thịnh: Người bệnh phát sốt  hoặc sốt cao, đầu đau, miệng khát muốn uống nước, hoặc muốn ăn thức ăn mát, mặt mắt hồng đỏ, tren mình có mồ hôi, ham ngủ, gáy cứng, phiền thao,hơi có nôn mửa. Rêu lưỡi trắng mỏng hơi vàng mà khô, mạch phù sác.
Phép chữa: Tân lương tháu tà làm chủ, lại có thể thêm vào thuốc thanh nhiệt.
Xử phương:
1. Thạch cao 8 đ/c, Kim ngân hoa 5 đ/c, Liên kiều 5 đ/c, Mao căn tươi 1 lạng, Bản lam căn 1 lạng, Bạc hà 2 đ/c. Sắc nước uống.
Gia giảm: Nếu biểu tà lại không giải trừ, hơi sợ lạnh một chút, Liên kiều gia tới 8 đ/c, lại gia Thiền y 1 đ/c. Đầu đau dữ dội, gia Tân di 1 đ/c, Cúc hoa 4 đ/c, Sinh thạch cao thêm 1 lạng- 2 lạng. Mồ hôi nhiều thì bỏ Bạc hà, gia Tang diệp 3 đ/c. Ngủ say mệt, gia Xương bồ 2 đ/c, Uất kim 2 đ/c, Viễn chí 3 đ/c, Hoàng liên 1 đ/c, hoặc uống thêm Ngưu hoàng hoàn, Chí bảo đan. Do sốt dẫn đến nôn mửa, gia Đại giả thạch 4 đ/c, Trúc nhự 2 đ/c. Đờm nhiều quá thịnh, gia Trúc lịch 1 lạng, Đảm nam tinh2 đ/c, Thiên trúc hoàng 2 đ/c. Phiền thao không yên, gia Đại thanh diệp 5 đ/c, Sinh thạch cao gia đến 1 lạng, miệng khát gia Thiên hoa phấn 3 đ/c.
2. Bản lam căn 1 lạng, Đại thanh diệp 5 đ/c - 1 lạng, Kim ngân hoa 5 đ/c, Sinh địa 1 lạng, Sinh thạch cao 1 lạng, Thạch cao 3 đ/c, Cam thảo 1 đ/c. Sắc nước chia nhiều lần uống hết.
3. Đại thanh diệp 1 lạng, thêm nước sắc thành 100cm3, một tuổi trở xuống uống 10 - 20 cm3; 1,5 đến 3 tuổi uống 30 cm3; 6 - 10 tuổi uống 50 cm3; Cứ 4 giờ đồng hồ uống 1 lần, sau khi sốt lui 5 - 7 ngày thì ngừng thuốc.
4. Bản lam căn 2 lạng, thêm nước sắc thành 150 cm3, 1 ngày chia làm 3 lần uống, uống liền từ 5 – 7 ngày.
- Kiêm thấp: (so sánh rất ít thấy, nhưng ở năm tháng thường có mưa tối liên miên, thấp khí rất nặng). Phát sốt không hoàn toàn cao, đầu nặng như dùng túi vải buộc lại, thân buốt, hơi có mồ hôi hoặc không có mồ hôi, hơi sợ lạnh một ít, miệng không khát, ngực buồn bằn, quặn bụng hoặc có nôn mửa bụng căng, rêu lưỡi trắng trơn, mạch nhu sác.
Phép chữa: Hóa thấp thanh nhiệt.
Xử phương:
Hoắc hương  3 đ/c    Ý dĩ nhân  1 lạng
Kim ngân hoa             4 đ/c    Liên kiều  4 đ/c
Thạch cao  3 đ/c    Sinh thạch cao              5 đ/c
Lô căn               8 đ/c
Sắc nước uống.
Gia giảm: Tiểu tiện màu vàng mà ít, gia Hoạt thạch 3 đ/c, sợ lạnh không cso mồ hôi, gia Hương nhu 2 đ/c. Tả và thổ, gia Hoàng liên 2 đ/c.
- Chuyển nặng kỳ: Phát sốt cao, lại có hôn mê, nói chuyện mơ hồ, hiện tượng phong co giật. Thời kỳ này, căn cứ bênh tình khác nhau, có thể phân làm hai loại hình thử nhiệt hãm lý và thử nhiệt sinh phong.
+ Thử nhiệt hãm lý: Phát sốt cao, đầu đau, cổ phát cứng, thần mờ tối, mói mơ hồ, thao động không yên, nếu hôn mê sâu thêm, sốt cao không lui, co quắp không dứt, có thể đột nhiên suy hô hấp, xuyễn dồn dập đờm kêu, đại tiện bí hoặc tiết tả. Chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng thô hoặc dày mà vàng, mạch hoạt sác hoặc phù sác.
Phép chữa: Tân lương thấu tà, thanh nhiệt giải độc,lại có thể thêm vào thuốc thơm tho khai khiếu.
Xử phương:
Sinh thạch cao 1 lạng, Kim ngân hoa 8 đ/c, Liên kiều 5 đ/c, Xương bồ 3 đ/c, Hoàng liên 2 đ/c, Nguyên sâm 4 đ/c, Tê giác 2 đ/c. Sắc nước uống.
Gia giảm:
Sốt cao, gia Đại thanh diệp 5 đ/c, SInh thạch cao gia đến 1,5 - 2 lạng. Miệng khát nhiều lắm, gia Thiên hoa phấn 4 đ/c, Mạch đông 4 đ/c. Ra nhiều mồ hôi hoặc thở yếu sốt lâu dài không lui, gia Đẳng sâm 3 đ/c, Sơn dược 5 đ/c, Sinh thạch cao gia đến 1,5 lạng. Nếu như có kèm thấp tà, bỏ Nguyên sâm, gia Nhân trần 5 đ/c. Trong hầu họng có đờm  làm thành tiếng, gia Thiên trúc hoàng 2 đ/c, Trúc lịch 3 đ/c. Đại tiện táo kết, gia Đại hoàng 2 đ/c hoặc uống Tử tuyết đan 5 phân. Nếu thân thể hư nhược, khi không thể dùng Đại hoàng được thì có thể gia Qua lâu 1 lạng, lại thêm nặng lượng dùng Nguyên sâm.
+ Thử nhiệt sinh phong: Phát sốt cao, hôn mê, nói chuyện mơ hồ, hai mắt ngước hướng lên, phong co quắp không dứt, qúa lắm thì toàn thân cứng thẳng, sừng cung căng ngược lại (uốn ván), tay chân mát lạnh, chất lưỡi đỏ tía, rêu lưỡi vàng khô, quá lắm thì phát đen hoặc gai nhọn lên, mạch trầm sác.
Phép trị: Tân lương thấu tà, trấn can tức phong.
Xử phương:
Sinh thạch cao  8 đ/c    Kim ngân hoa             6 đ/c
Liên kiều  4 đ/c    Toàn yết  2 đ/c
Địa long  2 đ/c    Câu đằng  8 đ/c
Hoàng cầm  2 đ/c
Sắc nước uống
Gia giảm:
Sốt nhiều gia Đại thanh diệp 3 đ/c. Phong co quắp không dứt, gia Sinh thach quyết minh 8 đ/c, Chỉ kinh tán ( Toàn yết, Ngô công các vị bằng nhau tán mịn) 5 phân - 1 đ/c, khi cần thiết có thể gia bột Linh dương giác 2 - 4 đ/c uống ngay. Miệng khát gia Thiên hoa phấn 3 đ/c. Mồ hôi ra nhiều, mình yếu gia Đẳng sâm 3 đ/c, Sơn dược 4 đ/c. Trong hầu họng có đờm làm thành tiếng gia Thiên trúc hoàng 2 đ/c, Bối mẫu 2 đ/c. Thần thức hôn mê hoàn toàn, gia Uất kim 2 đ/c, Xương bồ 3 đ/c, Viễn chí 3 đ/c, hoặc uống an doanh ngưu hoàng hoàn 1 viên dùng thuốc thang ngoáy vào uống. Nếu có hiện tượng suy hô hấp, dùng  bột Nhân sâm dã sơn 1 - 2 đ/c uống ngay, 3 giờ đồng hồ uống 1 lần. Nếu thấy chi lạnh, mạch phục, đầu có mồ hôi là có hiện tượng tuần hoàn suy kiệt, uống thêm Cát lâm sâm 3 đ/c, Thục phụ tử 3 đ/c, Sinh mẫu lệ 2 lạng. Sắc uống.
- Thời kỳ khôi phục: Thời kỳ này sách T.B.T.Y.H.K.Y gọi trên, sách T.K.B.T.Y.L.S.T.S gọi là khôi phục kỳ và vãn kỳ, sách G.M.T.Y.H gọi là mạn kỳ.
* (T.K.B.T.Y.L.S.T.S)
1. Người bệnh nói chung, ở lúc sau khi sốt lui thì tạm khôi phục. Nếu thấy sốt về chiều, miệng khô lưỡi hồng là nhiệt thương âm dịch, phải lấy Nam sa sâm 4 đ/c, Mạch đông 3 đ/c, Địa cốt bì 3 đ/c, Thanh cao 3 đ/c, Miết giáp 4 đ/c, để dưỡng âm thoái nhiệt.
2. Nếu thấy ngực buồn bằn, ăn ít, rêu lưỡi  trắng trơn là chứng thấp tà nội trở có thể dùng Hoắc hương 3 đ/c, Phong lan 3 đ/c, Dĩ nhân 4 đ/c, Khấu xác 1,5 đ/c để hóa thấp hòa vị.
3. Số ít người bệnh có hình bệnh nặng và hình bệnh nặng tột độ ở thời kỳ khôi phục và thời kỳ cuối có thể xuất hiện chứng tinh thần cuống thao hoặc ngây trệ, mất tiếng, chi thể bại liệt, run rẩy nuốt khó khăn, thường thường trải qua lâu dài không dễ chữa khỏi. Chủ yếu là chọn dùng liệu pháp châm cứu và chữa ngoại khoa.
* (T.B.T.Y.H.K.Y)
Khôi phục kỳ: Chứng nhẹ tích cực chữa, bệnh tình dần dần khôi phục, nhưng bởi nhiệt độc đốt lâu dài, tân dịch hại nhiều, trị thì nên dưỡng âm thanh nhiệt để sớm thêm nhanh ngày khôi phục sức khỏe.
Phép chữa: Dưỡng âm thanh nhiệt
Bài thuốc: Sa sâm 3 đ/c, Mạch đông 3 đ/c, Sinh địa 4 đ/c, Ngũ vị tử 5 phân, Thỏ ty lạc (dây tơ hồng) 3 đ/c, Cam thảo 1 đ/c. Sắc nước uống
* (G.M.T.Y.H)
Mạt kỳ (thời kỳ khôi phục): là chỉ thế bệnh đã lui, giai đoạn dần dần khôi phục như thường, phải thanh trừ dư nhiệt, người bênh sớm nhanh thêm ngày khôi phục sức khỏe.
Phép chữa : Ích âm thanh nhiệt.
Xử phương :
1. Trúc diệp 3 đ/c, Sa sâm 4 đ/c, Mạch đông 3 đ/c, Sinh địa 4 đ/c, Thạch hộc 3đ/c, Sinh thạch cao 3đ/c, Cam thảo 1 đ/c.
2. Bạch thược 5 đ/c, Sinh địa 5 đ/c, Mạch đông 4 đ/c, A giao 2 đ/c, Sinh mẫu lệ 5 đ/c, Miết giáp 5 đ/c, Quy bản 3 đ/c, Chích cam thảo 3 đ/c. Sắc nước uống.
(Dừng hợp ở nhiệt thương âm dịch, hư phong nội động)
3. Xương bồ 3 đ/c, Uất kim 3 đ/c, Thiên trúc hoàng 2 đ/c, Nguyên sâm 4 đ/c, Đảm nam tinh 2 đ/c, Liên tử tâm 2 đ/c.

Tác giả bài viết: Lê Văn Sửu

Nguồn tin: Chi hội Đông Y HC tổng hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

ĐẶC KHU-CƠ TRỊ LIỆU

Hội viên tra cứu

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 10


Hôm nayHôm nay : 3140

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 29583

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1339118

Thông tin tại Website chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ